• 1. Những câu hỏi thường gặp
Mở rộng | Thu gọn
  • 1. kiểm nghiệm định kỳ
     

    Doanh nghiệp: Trong giấy xác nhận Công bố phù hợp quy định ATTP sản phẩm tỏi đen của công ty chúng tôi có yêu cầu: "Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện chế độ kiểm tra và kiểm nghiệm định kỳ theo quy định hiện hành và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính phù hợp của sản phẩm đã công bố" Vậy chế độ kiểm nghiệm định kỳ được quy định như thế nào? và cách thức tiến hành ra sao?

    Xin cám ơn!

    Tại Điều 12, 13 Thông Tư số 19/2012/TT-BYT- Hướng dẫn kiểm tra sau Công bố quy định: Các cá nhân, tổ chức kinh doanh thực phẩm, sau khi đã được cấp chứng nhận Công bố hợp quy hoặc Công bố phù hợp quy định ATTP trong thời gian còn hiệu lực phải tiến hành kiểm nghiệm định kỳ đối với các sản phẩm đã được công bố.

    Chế độ kiểm nghiệm định kỳ theo quy định hiện hành

    • 01 (một) lần/năm đối với sản phẩm của cơ sở có một trong các chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến: GMP, HACCP, ISO 22000 hoặc tương đương.
    • 02 (hai) lần/năm đối với sản phẩm của các cơ sở chưa được cấp các chứng chỉ nêu trên.

    Quy định về kiểm nghiệm định kỳ

    • Lấy mẫu kiểm nghiệm: Các cá nhân, tổ chức kinh doanh thực phẩm chủ động mời cơ quan có thẩm quyền thực hiện.
    • Chỉ tiêu kiểm nghiệm: Là các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu đã công bố trong Bản thông tin chi tiết về sản phẩm hoặc trên nhãn sản phẩm đang lưu hành; một số chỉ tiêu hóa lý, vi sinh vật đã công bố trong Bản thông tin chi tiết về sản phẩm hoặc theo quy định của pháp luật.
    • Kết quả kiểm nghiệm phải đạt tiêu chuẩn VILAS 357 và tiêu chuẩn Quốc Tế Ilac-MRA (tức là phòng kiểm nghiệm phải đạt các tiêu chuẩn trên và có con dấu chính thức của các tiêu chuẩn đó khi ra giấy kết quả).

    Trân trọng!

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (1) / Không(0)
    Đã xem 1110 Lần Chưa có bình luận
  • 2. Thủ tục gia hạn công bố tiêu chuẩn sản phẩm
     

    Doanh nghiệp: Công ty tôi sản xuất phụ gia thực phẩm và được cấp chứng nhận công bố hợp quy vào ngày 21/2/2013. Trên giấy chứng nhận có ghi : Định kỳ 3 năm tổ chức, cá nhân phải thực hiện lại việc đăng ký công bố hợp quy nhưng trên giấy chứng nhận hợp quy của của một số doanh nghiệp khác lại yêu cầu 5 năm mới thực hiện lại . Vậy tại sao lại có sự khác biệt đó? Để thực hiện lại việc đăng ký hợp quy tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Quy trình, thủ tục được tiến hành ra sao?

    Mong được giải đáp thắc mắc!

    (DN tư nhân tại Q.10 TPHCM)

    Căn cứ Điều 8 Chương 2 Nghị định Số: 38/2012/NĐ-CP  quy định cụ thể thời gian đăng ký lại giấy công bố hợp quy như sau:

    Trường hợp không có sự thay đổi về quy trình sản xuất, chế biến thực phẩm làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu chất lượng và vi phạm các mức giới hạn an toàn thực phẩm so với công bố, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải định kỳ thực hiện đăng ký lại bản công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm:

    • 05 năm đối với sản phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh có một trong các chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến: HACCP, ISO 22000 hoặc tương đương;
    • 03 năm đối với sản phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh không có các chứng chỉ trên.

    Hồ sơ đăng ký lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy bao gồm:

    • Đơn đề nghị cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy theo mẫu được quy định tại Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định 38/2012/NĐ-CP (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
    • Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy lần gần nhất (bản sao);
    • Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm định kỳ do phòng kiểm nghiệm được công nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu): 01 lần/năm đối với cơ sở có một trong các chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến: GMP, HACCP, ISO 22000 và tương đương; 02 lần/năm đối với các cơ sở không có các chứng chỉ trên.
    • Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu);

    Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm: Sản phẩm thường sản xuất trong nước
    • Cục An toàn thực phẩm:  Thực phẩm chức năng; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; các sản phẩm nhập khẩu.

    Thời hạn giải quyết

    07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.

    Trân trọng!

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (1) / Không(0)
    Đã xem 417 Lần Chưa có bình luận
  • 3. Đăng ký tổ chức hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm mới
     
    Doanh nghiệp : Công ty tôi vừa nhập khẩu lô hàng thực phẩm chức năng, sản phẩm đã được Cục ATTP phê duyệt và cấp phép lưu hành vào ngày 2.2.2016 vừa qua. Tôi đang có kế hoạch sẽ tổ chức hội thảo, hội nghị giới thiệu quảng cáo sản phẩm của công ty mình nhưng không biết điều kiện đăng ký như thế nào? quy trình thủ tục được tiến hành ra sao ? và tôi phải đăng ký ở đâu?
    Mong được giải đáp, xin cám ơn.
    (DN kinh doanh TPCN tại TPHCM)
    Để giúp doanh nghiệp giải đáp thắc mắc, FOSI xin hướng dẫn chi tiết thủ tục thực hiện đăng ký tổ chức hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm như sau:

    Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :

    • Luật An toàn thực phẩm;
    • Nghị định số 38/ 2012 / NĐ-CP ngày 25/04/2012 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
    • Thông tư 08/2013/TT-BYT ngày 13/03/2013 của Bộ Y tế Hướng dẫn về quảng cáo thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.

    Điều kiện tổ chức hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm

    Thực phẩm đã có giấy phép lưu hành trong nước hoặc chưa có giấy phép lưu hành trong nước nhưng đã có giấy phép lưu hành ở nước sản xuất được phép tổ chức hội thảo giới thiệu tại Việt Nam, cụ thể :

    •  Tổ chức, cá nhân trong nước có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp được tổ chức hội thảo giới thiệu thực phẩm.
    •  Tổ chức, cá nhân nước ngoài muốn tổ chức hội thảo cho sản phẩm thực phẩm chưa được phép lưu hành ở Việt Nam nhưng đã được phép lưu hành ở nước sản xuất thì phải phối hợp với một tổ chức, cá nhân trong nước có giấy chứng nhận kinh doanh phù hợp để tổ chức hội thảo.
    • Báo cáo viên trong hội thảo phải là ngư­ời có trình độ chuyên môn về y, dược, dinh d­ưỡng hoặc bằng cấp chuyên môn về lĩnh vực có liên quan từ đại học trở lên và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của báo cáo tại hội thảo, hội nghị.
    •  Nội dung tài liệu giới thiệu thực phẩm tại hội thảo, hội nghị phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quảng cáo và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
    • Trước khi tổ chức hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm, tổ chức, cá nhân phải gửi hồ sơ xin xác nhận nội dung hội thảo, hội nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi tổ chức hội thảo, hội nghị và chỉ được tổ chức hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm khi đã có giấy xác nhận hồ sơ đăng ký hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    • Hoạt động giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm của nhà tài trợ tại hội thảo, hội nghị phải tuân theo các quy định về quảng cáo của Thông tư 08/2013/TT-BYT và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Hồ sơ đăng ký tổ chức hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm bao gồm:

    • Giấy đăng ký nội dung hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm (theo Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này);
    • Bản sao giấy chứng nhận ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập văn phòng đại điện (Bản sao có dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký tổ chức hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm);
    • Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm hoặc giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố hợp quy đã được cơ quan y tế xác nhận. Đối với thực phẩm chưa được phép lưu hành ở Việt Nam thì phải cung cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do ở nước sản xuất (Bản sao có dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký tổ chức hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm);
    • Bản sao Bản thông tin chi tiết về sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận (Bản sao có dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký tổ chức hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm);
    • Mẫu nhãn sản phẩm (Bản sao có dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký tổ chức hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm);
    • 02 bản ma-ket hoặc kịch bản hoặc bộ tài liệu có xác nhận và đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân đăng ký tổ chức hội thảo, hội nghị (kèm theo 01 đĩa hình, đĩa tiếng, file mềm) dự kiến giới thiệu tại hội thảo, hội nghị
    • Danh sách của báo cáo viên (thông tin đầy đủ về bằng cấp chuyên môn hoặc chức danh khoa học của báo cáo viên).
    • Tài liệu tham khảo, tài liệu khoa học chứng minh cho thông tin quảng cáo trong trường hợp nội dung quảng cáo không có trong Bản thông tin chi tiết về sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Trong trường hợp tài liệu chứng minh được viết bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt. Toàn bộ tài liệu phải đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân đăng ký ký tổ chức hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm.
    • * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

    Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh - Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh.

    Thời hạn giải quyết:

    10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Trân trọng!

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (1) / Không(0)
    Đã xem 886 Lần Chưa có bình luận
  • 4. Công bố hợp quy trong trường hợp nào? Hồ sơ, thủ tục
     

    Doanh nghiệp: Công ty tôi kinh doanh rượu vang nhập khẩu, trong quá trình tìm hiểu về thủ tục cấp phép lưu hành cho sản phẩm, tôi thấy có một số giấy chứng nhận của doanh nghiệp ghi là "giấy tiếp nhận công bố hợp quy" một số doanh nghiệp khác lại ghi là "giấy xác nhận công bố phù hợp quy định ATTP".

    Tại sao lại có sự khác nhau đó? Sản phẩm của tôi phải xin giấy chứng nhận công bố hợp quy hay phù hợp quy định ATTP và tôi phải đăng ký ở đâu?

    Mong được giải đáp thắc mắc

    Chào Quý doanh nghiệp!

    Tại Điều 3 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm nêu rõ:

    • Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm) đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
    •  Sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường cho đến khi quy chuẩn kỹ thuật tương ứng được ban hành và có hiệu lực.

    Như vậy, sản phẩm của doanh nghiệp là rượu vang thuộc nhóm đồ uống có cồn đã có quy chuẩn kỹ thuật QCVN 6-3:2010/BYT. Do đó, sản phẩm của doanh nghiệp bắt buộc phải công bố hợp quy tại Cục An toàn thực phẩm (trực thuộc Bộ Y tế)- vì đây là sản phẩm nhập khẩu.

    Để hiểu rõ hơn về thủ tục Công bố rượu vang nhập khẩu. Mới Quý doanh nghiệp xem tại đây.

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (1) / Không(0)
    Đã xem 493 Lần Chưa có bình luận
  • 5. Công bố chất lượng sản phẩm tỏi đen
     

    Doanh nghiệp: Công ty tôi sản xuất tỏi đen trong nước. Tôi muốn làm hồ sơ cấp phép lưu hành sản phẩm nhưng không biết phải bắt đầu từ đâu? hồ sơ, thủ tục tiến hành như thế nào? và tôi phải đăng ký tại cơ quan nào? 

    Mong nhận được phản hồi !

    Chào doanh nghiệp!

    Sản phẩm của doanh nghiệp là tỏi đen- được xếp vào nhóm thực phẩm chức năng nên sẽ do Cục An toàn thực phẩm quản lý và cấp phép lưu hành sản phẩm.

    Để làm hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm, doanh nghiệp cần phải đem mẫu đi kiểm nghiệm tại phòng thí nghiệm do Bộ Y tế chỉ định. Về chỉ tiêu kiểm nghiệm chung cho sản phẩm tỏi đen, doanh nghiệp có thể tham khảo. Tại đây

    Tuy nhiên, để có thể xây dựng chỉ tiêu kiểm nghiệm chính xác và phù hợp cho sản phẩm của doanh nghiệp chúng tôi cần có mẫu cụ thể để đánh giá đặc điểm sản phẩm.

    Về hồ sơ, thủ tục Công bố chất lượng sản phẩm tỏi đen, chúng tôi đã hướng dẫn chi tiết và cụ thể. Mời quý doanh nghiệp tham khảo. Tại đây

    Trân trọng!

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 1009 Lần Chưa có bình luận
  • 6. Câu hỏi thường gặp về đăng ký mã số mã vạch
     

    Câu 1: Tại sao cần đăng ký mã số mã vạch ? Không thể một trong hai, hoặc mã số hoặc mã vạch?

    Để luận giải cho việc tại sao cần cả MS lẫn MV, chúng ta hãy hình dung công tác quản lý tại một siêu thị lớn kinh doanh một lúc hàng ngàn loại thương phẩm khác nhau. Mỗi loại thương phẩm có cùng đặc tính và giá tiền lại được nhập về từ hàng trăm nhà cung cấp khác nhau mà tốc độ tiêu thụ mỗi loại hàng cũng khác nhau tức nhu cầu quản lý để nhập tiếp mỗi loại hàng cũng khác nhau…

    Như chúng ta biết, mã số là do con người ấn định để gán cho đối tượng cần quản lý. Nếu không dùng biện pháp mã hóa từng thương phẩm bằng mã số thì nhà quản lý sẽ mất nhiều công sức, thời gian cũng như giấy tờ để mô tả chúng bằng chữ viết. Khi không cần quét tự động người ta sẽ chỉ đặt mã số. Mã số ở đây chính là chìa khóa mở ra kho chứa toàn bộ dữ liệu liên quan đến thương phẩm, nhưng mã số có nhược điểm là máy móc chưa đọc được do vậy khi con người xử lý sẽ không thể tránh khỏi sai sót với tốc độ chậm.

    Để giải quyết vấn đề này, mã số đã được mã hóa thành mã vạch (tức là một dãy các vạch và khoảng trống song song xen kẽ được sắp xếp theo một qui tắc mã hóa nhất định) dưới dạng máy quét có thể đọc được. Kết quả là chúng ta thấy khi bán hàng trong siêu thị, nhân viên bán hàng chỉ việc dùng máy quét để quét mã vạch trên thương phẩm.

    Nhờ ứng dùng phần mềm và công nghệ thông tin kết hợp MSMV mà công tác quản lý cũng như kinh doanh đã trở nên nhanh chóng, chính xác, tự động…. đem lại nhiều lợi ích cho người sử dụng.

    Câu 2: MSMV biểu hiện như thế nào trên bao nhiêu bao bì hàng hóa?

    Mã vạch là Một dãy các vạch và khoảng trống song song xen kẽ được sắp xếp theo một qui tắc mã hóa nhất định để thể hiện mã số (hoặc các dữ liệu gồm cả chữ và số) dưới dạng máy quét có thể đọc được.

    Bên dưới mã vạch là dãy mã số tương ứng.

    MSMV được in trực tiếp lên đối tượng cần quản lý như thương phẩm, vật phẩm, các thùng hàng để giao nhận/ vận chuyển

    Câu 3: Cách đọc MSMV?

    Cách đọc mã số: Cấu trúc của mã số thương phẩm toàn cầu loại thông dụng nhất hiện nay tại Việt Nam là mã GTIN 13 gồm 13 chữ số. Khi đọc mã số này chúng ta đọc từ trái sang phải theo thứ tự sau:

    • Ba chữ số đầu tiên 893 thể hiện Mã quốc gia GS1 do Tổ chức GS1 quản trị và cấp cho Việt Nam;
    • Bốn, năm, sáu hoặc bảy chữ số tiếp theo thể hiện Số phân định doanh nghiệp do GS1 Việt Nam quản trị và cấp cho tổ chức sử dụng mã số GS1;
    • Năm hoặc bốn hoặc ba hoặc hai chữ số tiếp theo thể hiện Số phân định vật phẩm do tổ chức sử dụng mã số GS1 quản trị và cấp cho các vật phẩm của mình;
    • Chữ số cuối cùng thể hiện Số kiểm tra (được tính từ mười hai chữ số đứng trước theo thuật toán xác định của GS1).

    Cách đọc mã vạch: Dùng máy quét mã vạch

    Câu 4: Yêu cầu buộc phải có MSMV trên hàng hóa?

    Trả lời: Không bắt buộc

    Tại Việt Nam, hiện nay việc sử dụng MSMV là không bắt buộc mà tùy theo nhu cầu của người sử dụng khi thấy cần phải sử dụng MSMV để tạo thuận lợi cho công tác quản lý, kinh doanh của mình.

    Câu 5: Doanh nghiệp tôi đã được cấp mã số doanh nghiệp. Hiện nay chúng tôi ra thêm sản phẩm thì chúng tôi có phải đăng ký mã số doanh nghiệp khác không?

    Trả lời: Khi đã được cấp mã số doanh nghiệp thì doanh nghiệp có thể dùng mã số doanh nghiệp của mình phân bổ cho các sản phẩm của mình. Nếu doanh nghiệp đã được cấp mã doanh nghiệp 10 chữ số, doanh nghiệp được phân bổ mã số sản phẩm từ 01 đến 99 ; Nếu doanh nghiệp đã được cấp mã doanh nghiệp 9 chữ số, doanh nghiệp được phân bổ mã số sản phẩm từ 001 đến 999 ; Nếu DN đã đựoc cấp mã doanh nghiệp 8 chữ số, doanh nghiệp được phân bổ mã số sản phẩm từ 0001 đến 9999. Việc phân bổ mã số cho các sản phẩm của mình sẽ do DN tự phân bổ sao cho các sản phẩm không bị trùng lặp mã số. Tuy nhiên khi phân bổ mã số cho các sản phẩm, DN phải cập nhật bản danh mục sản phẩm đã gán mã số mới nhất cho Tổng cục. Khi nào sử dụng hết quỹ số đã được cấp, DN có thể đăng ký mã số doanh nghiệp khác.

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 475 Lần Chưa có bình luận
  • 7. Thời hạn của giấy công bố
     

    Doanh nghiệp: Một số giấy tiếp nhận công bố hợp quy mà tôi từng thấy có ghi hiệu lực kéo dài 3 năm, một vài trường hợp ghi là 5 năm. Tại sao lại có sự khác biệt đó, tôi phải đáp ứng điều gì để được kéo dài hiệu lực là 5 năm.

    Xin tư vấn giúp! Chân thành cảm ơn

    Căn cứ Điều 8 Chương 2 Nghị Định Số: 38/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm nêu rõ: Giấy Công bố hợp quy có thời hạn :

    • 05 năm đối với sản phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh có một trong các chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến: HACCP, ISO 22000 hoặc tương đương;
    • 03 năm đối với sản phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh không có các chứng chỉ trên.

    Trân trọng!

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (1) / Không(0)
    Đã xem 1094 Lần Chưa có bình luận
  • 8. Kế hoạch kiểm soát định kỳ
     

    Doanh nghiệp: Kế hoạch giám sátđịnh kỳ là gì? Tại sao trong hồ sơ công bố của tồi 6 tháng phải triểm tra 1 lần mà các bên công ty khác 1 năm 1 lần?

    Mong được tư vấn!

    Tại Điều 12, 13 Thông Tư số 19/2012/TT-BYT- Hướng dẫn kiểm tra sau Công bố quy định: Các cá nhân, tổ chức kinh doanh thực phẩm, sau khi đã được cấp chứng nhận Công bố hợp quy hoặc Công bố phù hợp quy định ATTP trong thời gian còn hiệu lực phải thực hiện kế hoạch giám sát định kỳ hay nói cách khác là kiểm nghiệm định kỳ đối với các sản phẩm đã được công bố.

    Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm định kỳ do phòng kiểm nghiệm được công nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu):

    • 1 lần/năm đối với cơ sở có một trong các chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến: GMP, HACCP, ISO 22000 và tương đương.
    • 2 lần/năm đối với các cơ sở không có các chứng chỉ trên.

    Trân trọng.

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 983 Lần Chưa có bình luận
  • 9. Trường hợp này có cần phải làm lại giấy Công bố hay không?
     

    Doanh nghiệp: Tôi đã làm thủ tục nhập khẩu cho sản phẩm xxx khi nhà sản xuất thay đổi địa chỉ ( di dời nhà máy ) nhưng chất lượng không đổi thì tôi có phải làm lại hồ sơ công bố không ?

    Doanh nghiệp: mình có công bố quy cách đóng gói 1 thùng 6 hộp *24 gói nhưng bây nhà sản xuất đổi quy cách đóng gói 1 thùng* 12 hộp*12 gói. Vậy tôi có cần phải làm hồ sơ công bố lại hay không?

     

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 459 Lần Chưa có bình luận
  • 10. Trường hợp nào bị thu hồi lại giấy công bố sản phẩm
     

    Doanh nghiệp: Cho tôi hỏi, những trường hợp nào thì bị yêu cầu thu hồi lại giấy công bố sản phẩm?

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 434 Lần Chưa có bình luận
  • 11. Nguyên tắc xây dựng chỉ tiêu kiểm nghiệm?
     

    Doanh nghiệp: Tôi đang làm hồ sơ công bố sản phẩm, trong hồ sơ yêu cầu phải có phiếu kiểm nghiệm trong vòng 12 tháng. Cho tôi hỏi, để xây dựng chỉ tiêu kiểm nghiệm tôi phải dựa vào đâu? các sản phẩm cùng loại có thể dùng chung chỉ tiêu kiểm nghiệm được hay không?

    Nếu sản phẩm của Quý doanh nghiệp đã có quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) thì chỉ tiêu kiểm nghiệm của các sản phẩm sau đây bắt buộc phải xây dựng theo QCVN tương ứng

    Đối với sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) thì chỉ tiêu kiểm nghiệm được xây dựng dựa trên :
    • Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 Về việc ban hành “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm
    • QCVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm
    • QCVN 8-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm
    • QCVN 8-3:2012/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
    • Tiêu chuẩn kỹ thuật (TCVN) đối với từng sản phẩm cụ thể.

    Để biết thêm chi tiết, mời Quý doanh nghiệp xem:

    Cơ sở xây dựng chỉ tiêu kiểm nghiệm thực phẩm

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 793 Lần Chưa có bình luận
  • 12. Những loại phụ gia thực phẩm nào được phép nhập khẩu về Việt Nam?
     

    Doanh nghiệp: Cho tôi hỏi loại phụ gia nào được phép nhập khẩu về Việt Nam? Có phải khi công bố lưu hành bắt buộc phải có giấy CFS hay không?

    Xin chân thành cám ơn!

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 421 Lần Chưa có bình luận
  • 13. Các bước để thực hiện Công bố sản phẩm
     

    Doanh nghiệp: Để thực hiện một quy trình công bố sản phẩm tại Việt Nam thì tôi cần phải bắt đầu từ đâu?

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 621 Lần Chưa có bình luận
  • 14. Kiểm nghiệm thực phẩm ở đâu?
     

    Doanh nghiệp: Kiểm nghiệm thực phẩm ở cơ sở nào cũng được hay phải do Nhà Nước chỉ định? Yêu cầu của cơ sở kiểm nghiệm như thế nào thì kết quả kiểm nghiệm được công nhận?

    Căn cứ Điều 46 Luật an toàn thực phẩm quy định:

    Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    • Có bộ máy tổ chức và năng lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với cơ sở kiểm nghiệm;
    • Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế;
    • Đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực hiện hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy.
    • Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm được cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm, thu phí kiểm nghiệm và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm nghiệm do mình thực hiện.
    • Bộ trưởng Bộ quản lý ngành quy định cụ thể điều kiện của cơ sở kiểm nghiệm quy định tại khoản 1 Điều này.

    Hay nói đơn giản hơn là kết quả kiểm nghiệm phải đạt tiêu chuẩn VILAS 357 và tiêu chuẩn Quốc Tế Ilac-MRA (tức là phòng kiểm nghiệm phải đạt các tiêu chuẩn trên và có con dấu chính thức của các tiêu chuẩn đó khi ra giấy kết quả)

    Kế hoạch giám sát định kỳ- Kiểm nghiệm định kỳ

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(1)
    Đã xem 1154 Lần Chưa có bình luận
  • 15. Không thực hiện kiểm nghiệm định kỳ có sao không?
     

    Câu trả lời là có.

    FOSI trích dẫn quy định xử phạt liên quan đến kiểm nghiệm định kỳ tại khoản 2 điều 29 Nghị Định số  91/2012/NĐ-CP như sau:

    Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm vi phạm một trong các hành vi sau:

    1.  Không thực hiện kiểm nghiệm sản phẩm thực phẩm định kỳ theo quy định;
    2.  Đánh tráo hoặc giả mạo mẫu thực phẩm dùng để kiểm nghiệm phục vụ công tác quản lý nhà nước;
    3.  Sử dụng sai hoặc giả mạo mã số do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với các chtiêu được chỉ định kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước;
    4.  Giả mạo, sửa chữa giấy chứng nhận kết quả phân tích, phiếu kết quả kiểm nghiệm hoặc các giấy tờ khác có liên quan đến kiểm nghiệm thực phẩm.

    Trân trọng!

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 465 Lần Chưa có bình luận
  • 16. Sản xuất đá viên có cần phải công bố chất lượng không?
     

    Câu trả lời là có.
    Để hiểu thêm về thủ tục công bố đá viên, mời Quý doanh nghiệp xem tại đây.

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 294 Lần Chưa có bình luận
  • 17. Quy định về quảng cáo thực phẩm chức năng?
     
    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 408 Lần Chưa có bình luận
  • 18. Điều kiện kinh doanh sản phẩm sữa
     
    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 748 Lần Chưa có bình luận
  • 19. Thực phẩm đã qua chế biến phải đáp ứng các điều kiện nào về ATTP?
     
    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 800 Lần Chưa có bình luận
  • 20. Quy định ghi nhãn sản phẩm thực phẩm
     
    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 448 Lần Chưa có bình luận
  • 21. Nội dung ghi nhãn sản phẩm thực phẩm
     
    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 453 Lần Chưa có bình luận
  • 22. Thủ tục để đưa sản phẩm ra thị trường
     

    Doanh nghiệp: Tôi nhập đường của công ty khác( đã có đầy đủ phiếu kiểm nghiệm) về đóng gói và dán nhãn của công ty tôi để bán ra thị trường. Vậy tôi cần làm những thủ tục gì để kinh doanh hợp pháp.

    Xin cảm ơn!

    Để kinh doanh đường thì doanh nghiệp phải cần có các giấy tờ sau:
    1. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đóng gói
    Cơ quan cấp phép: Chi Cục Bảo Vệ Thực Vật
    2. Giấy phép Công bố sản phẩm (Đường)
    Cơ quan cấp phép: Sở Y tế

    Trường hợp bên doanh nghiệp làm hợp đồng gia công với bên sản xuất thì doanh nghiệp chỉ cần làm công bố sản phẩm, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sẽ do bên sản xuất cung cấp.
    Đây là 2 loại giấy tờ cần thiết và quan trong để tiến hành kinh doanh hợp pháp sản phẩm.

    Để được hướng dẫn chi tiết thủ tục công bố sản phẩm và xin giấy chứng nhận cơ ở đủ điều kiện của cơ sở đóng gói, vui lòng liên hệ: để được tư vấn miễn phí.

    Trân trọng!

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (1) / Không(0)
    Đã xem 1046 Lần Chưa có bình luận
  • 23. Quyền sở hữu trí tuệ
     

    Thế nào là quyền sở hữu trí tuệ. Sở hữu trí tuệ bao gồm các đối tượng nào?

    Trả lời:

    Trí tuệ là khả năng nhận thức lí tính đạt đến một trình độ nhất định. Quyền sở hữu trí tuệ bao gồm các quyền sở hữu đối với sản phẩm của hoạt động trí tuệ và tinh thần như tác phẩm văn học, nghệ thuật, tác phẩm khoa học, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý và giống cây trồng.

    Các đối tượng sở hữu trí tuệ được nhà nước bảo hộ bao gồm: Đối tượng quyền tác giả: Tác phẩm văn học, nghệ thuật và tác phẩm khoa học; đối tượng liên quan đến quyền tác giả như: cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp: Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh, tên thương mại, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn; Đối tượng quyền đối với giống cây trồng: Giống cây trồng và vật liệu nhân giống.

    Sở hữu trí tuệ bao gồm ba nhóm: nhóm quyền tác giả (bản quyền tác giả), nhóm sở hữu công nghiệp (quyền sở hữu công nghiệp) và giống cây trồng (Điều 3 Luật SHTT).

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 325 Lần Chưa có bình luận
  • 24. Cách lựa chọn tên thương mại
     

    Cần lưu ý điểm gì khi lựa chọn tên thương mại?

    Trả lời: Tên thương mại thuộc tài sản trí tuệ cần chú ý xây dựng và bối đắp ngay khi doanh nghiệp ra đời. Mỗi doanh nghiệp chỉ có một tên thương mại (dù có thể có nhiều nhãn hiệu hàng hoá khác nhau).

    Cần lưu ý khi thiết kế tên thương mại:

    Phần phân biệt nên là tập hợp chữ, dễ phát âm, dễ nhớ với số đông người giao tiếp ở thị trường doanh nghiệp kinh doanh. Nếu có ý định hoạt động ở nước ngoài thì không nên chọn tập hợp chữ có dấu vì khó phát âm. Cần chú ý nghĩa của tập hợp các chữ, không có nghĩa xấu gây phản cảm. Tên thương mại của mình không trùng hoạc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh, hoặc nhẫm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá nổi tiếng của người khác, không vi phạm điều cấm. Lựa chọn dấu hiệu chữ tạo ấn tượng về phong cách (tin cậy, năng động).

    Để đảm bảo khả năng phân biệt phải rà soát tên thương mại của các doanh nghiệp khác hoạt động trong cùng lĩnh vực, cùng thị trường để tránh tên thương mại của mình xung đột (trùng, không có thể phân biệt) với các tên thương mại đã có.

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 114 Lần Chưa có bình luận
  • 25. Tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý
     

    Tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?

    Trả lời: Tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý là một thành tố góp phần vào sự phát triển và sự thành đạt của doanh nghiệp. Các đối tượng sở hữu công nghiệp này được coi là yếu tố đầu tiên và quan trọng trong chiến lược xâm nhập và mở rộng thị trường. Trong nhiều trường hợp  quyết định sự thành, bại của doanh nghiệp trên thị trường mới. Các đối tượng sở hữu công nghiệp nói trên có tác dụng:

    - Chức năng nhận biết (phân biệt), các đối tượng nói trên luôn được nhận biết bằng thị giác (thông qua màu sắc nhãn hiệu), thính giác (âm thanh) một cách rõ ràng để người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn theo sở thích.

    - Làm cho người tiêu dùng tiết kiệm thời gian và sức lực trong việc lựa chọn và mua sản phẩm theo mục đích và sở thích của họ.

    - Đảm bảo hoặc sự tin cậy giúp người tiêu dùng tìm ra chất lượng ổn định của sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu, tên thương mại quen thuộc dù mua ở bất kỳ đâu và bất kỳ lúc nào.

    - Đảm bảo cho ngưòi tiêu dùng có thể mua sản phẩm hoặc thuê dịch vụ tốt nhất, đảm bảo nhất trong cùng một loại.

    - Cá tính hoá, tính cách, hình ảnh riêng cho từng người tiêu dùng trong con mắt của người khác. Tạo phong cách riêng cho người tiêu dùng và từ đó làm cho họ yêu thích hàng hoá mang nhãn hiệu đó.

    - Tính liên tục được quan niệm là người tiêu dùng hài lòng với một sản phẩm mang tên thương mại, nhãn hiệu mà họ đang sử dụng nhiều năm.

    - Khía cạnh đạo đức là sự hài lòng của người tiêu dùng với chủ nhãn hiệu  và mối liên hệ của chúng với xã hội (quảng cáo hấp dẫn).

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 309 Lần Chưa có bình luận
  • 26. Hiệu lực của bảo hộ sở hữu công nghiệp
     

    Thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp?

    Trả lời: Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp được pháp luật đảm bảo độc quyền khai thác nhằm mục đích thương mại trong thời gian hiệu lực của văn bằng bảo hộ được quy định như sau:

    Đối với sáng chế là 20 năm.

    Đối với giải pháp hữu ích là 10 năm.

    Đối với kiểu dáng công nghiệp tối đa là 15 năm

    Đối với nhãn hiệu là 10 năm, nhưng có thể được gia hạn liên tiếp 10 năm 1 lần và không giới hạn số lần gia hạn. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể bị đình chỉ hiệu lực theo yêu cầu của người khác trong trường hợp chủ sở hữu nhãn hiệu không sử dụng nhãn hiệu đó trong 5 năm liên tục. Giấy chứng nhận này cung có thể bị huỷ bỏ hiệu lực theo yêu cầu của người khác trong trường hợp Giấy chứng nhận này được cấp cho ngươì không có quyền nộp đơn đăng ký hoặc nhãn hiệu không đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ.

    Đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp có giá trị từ ngày cấp đến ngày sớm nhất trong những này sau:

    Ngày kết thúc 10 năm, kể từ ngày được cấp văn bằng. hoặc ngày kết thúc 10 năm kể từ ngày người có quyền nộp đơn, hoặc người được người có có quyền nộp đơn cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào, hoặc ngày kết thúc 15 năm (Điều 93 Luật SHTT).

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 380 Lần Chưa có bình luận
  • 27. Cần lưu ý gì khi đầu tư cho các đối tượng sở hữu công nghiệp?
     

    Trả lời: Từ  lợi ích cơ bản của sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cần phải xây dựng chiến lược đầu tư cho các đối tượng này:

    Đầu tư vào sản xuất, nghiên cúu khoa học và phát triển công nghệ   để tạo ra ưu thế về công nghệ, để tạo ra sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp mới.

    Đầu tư vào nghiên cứu và điều tra thị trường nhằm thăm dò, nhận xét về thị hiếu, khẩu vị của người tiêu dùng, phong cách sống, nhằm xác định những sự đổi mới trong tiêu dùng trong từng giai đoạn.

    Đầu tư cho việc đưa thông tin đến người tiêu dùng nhằm khuyến khích tính độc đáo của tên thương mại, nhãn hiệu hàng hoá, chỉ dẫn địa lý, tạo ra sự vượt trội (sự nhận biết) đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp của mình so với người khác. Nếu thiếu sự quảng cáo thì không phát huy được giá trị tiềm ẩn của các đối tượng này, không làm cho người khác biết. Đầu tư cho các đối tượng này chỉ sinh lợi nếu như thông tin nhanh chóng về đến được với quảng đại công chúng.

    Vì vậy cần đánh giá, nghiên cứu, có chiến lược quản lý và phát triển các đối tượng sở hữu công nghiệp sao cho có hiệu quả.

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 105 Lần Chưa có bình luận
  • 28. xử lý hình vi phạm quyền sở hữu công nghiệp
     

    Hoạt động bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp nhằm mục đích gì?          

    Trả lời: Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp là để bảo vệ pháp chế, là bảo đảm sự chấp hành các luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. Hoạt động bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp nhằm đảm bảo cho các nội dung của quy phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp được thi hành nghiêm chỉnh, có hiệu lực, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, của xã hội và của chủ văn bằng.

    Các đối tượng sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ là tài sản của doanh nghiệp, của cá nhân được pháp luật thừa nhận.

    Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp để thực hiện quyền và nghĩa vụ quốc tế. Việt Nam đã tham gia nhiều công ước quốc tế về sở hữu trí tuệ và nhiều hiệp định thương mại. Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Nội dung của các văn bản này, đặc biệt của Hiệp định các khía cạnh sở hữu trí tuệ liên quan tới thương mại (TRIPS) đều quy định trách nhiệm của các bên tham gia trong việc thực thi các điều khoản đã cam kết, trong đó đảm bảo việc bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp của các tổ chức, cá nhân là chủ văn bằng đang được bảo hộ tại Việt Nam

    Thế nào là xử lý hình sự tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp?

    Trả lời: Truy cứu trách nhiệm hình sự áp dụng đối với người chịu trách nhiệm trước pháp luật (thủ trưởng) của tổ chức, cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân có hành vi nguy hiểm, có dấu hiệu cấu thành tội phạm hình sự về sở hữu công nghiệp theo quy định của Bộ luật Hình sự, hoặc hành vi chưa nguy hiểm nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp  nay cố tình tái phạm đối với các hành vi theo quy định tại Điều 126 xâm phạm quyền tự do sáng tạo, Điều 156, Điều 157, Điều 158 và Điều 167 về tội làm và buôn bán hàng giả, Điều 171 tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

    Truy cứu trách nhiệm hình sự  khi có dấu hiệu tội phạm về sở hữu công nghiệp thực hiện theo thủ tục tố tụng hình sự và xét xử tại Toà Hình sự.

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 103 Lần Chưa có bình luận
  • 29. Những điều kiện để quyết định xử phạt vi phạm hành chính nói chung và sở hữu công nghịêp nói riêng?
     

    Trả lời:

    Điều kiện cần hội đủ khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nói chung) cũng như về sở hữu công nghiệp là:

    - Có hành vi đã diễn ra, được thực hiện do cố ý hoặc vô ý.

    - Hành vi đó vi phạm các quy định quản lý Nhà nước đã được ghi trong văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

    - Mức độ nguy hiểm của hành vi thấp hơn tội phạm.

    - Pháp luật quy định hành vi đó phải bị xử phạt vi phạm hành chính (hành vi vi phạm được ghi trong các nghị định quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp- Nghị định 106/2006/NĐ-CP)

    Điều kiện đủ là hành vi vi phạm đó còn trong thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp. (Điều 1.2 Pháp lệnh XLVPHC)

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 104 Lần Chưa có bình luận
  • 30. Dấu hiệu nào không được bảo hộ làm nhãn hiệu
     

    Những dấu hiệu nào không được bảo hộ làm nhãn hiệu?

    Trả lời: Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ là nhãn hiệu:

    Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước.

    Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép.

    Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt nam và của nước ngoài.

    Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp do chính tổ chức đó đăng ký làm nhãn hiệu chứng nhận.

    Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ (Điều 75 Luật SHTT).

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 302 Lần Chưa có bình luận
  • 31. Dấu hiệu không thể cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
     

    Những dấu hiệu nào bị coi là không có khả năng phân biệt, không thể cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu?

    Trả lời: Dấu hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt gồm:

    Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá khác đã nộp đơn cho Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu và đơn đó có ngày ưu tiên sớm hơn.

    Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá của người khác đã hết hiệu lực hoặc bị đình chỉ hiệu lực bảo hộ, nhưng thời gian tính từ khi hết hiệu lực hoặc bị đình chỉ hiệu lực chưa quá 5 năm (trừ trường hợp bị đình chỉ hiệu lực vì không sử dụng).

    Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá của người khác được coi là nổi tiếng hoặc với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng hoặc được thừa nhận một cách rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ hoặc tương tự.

    Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên thương mại của người khác nếu dấu hiệu đó gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.

    Trùng với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ hoặc đã nộp đơn yêu cầu bảo hộ có ngày ưu tiên sớm hơn.

    Và một số trường hợp khác, hình và hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp đã được sử dụng hoặc thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa là nhãn hiệu. Dấu hiệu, biểu tượng, quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường cuả hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi thường xuyên, nhiều người biết. Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị sử dụng mang tính mô tả hàng hoá. Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh. dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý cuả hàng hoá, dịch vụ trừ trường hợp được thừa nhận là nhãn hiệu tập thể (Điều 74 luật SHTT).

     Cần lưu ý điều gì khi thiết kế nhãn hiệu?

    Trả lời: Khi thiết kế nhãn hiệu, ngoài yêu cầu như tên thương mại cần lưu ý:

    Một doanh nghiệp có thể có nhiều nhãn hiệu dùng cho nhiều loại hàng hoá, thị trường khác nhau. Nhưng những nhãn hiệu thành công (sử dụng lâu năm, chiếm lĩnh thị trường, người tiêu dùng tín nhiệm) cần tập trung phát huy, không nên thay.

    Có thể sử dụng thành phần phân biệt trong tên thương mại để làm nhãn hiệu. Coi đó là nhãn hiệu cơ bản, sau đó tạo nên nhãn hiệu liên kết.

    Không chỉ là chữ, mà nên sử  dụng hình ảnh, hoặc kết hợp cả hai. Chú ý dễ nhớ, dễ truyền thụ, dễ phổ cập.

    Đảm bảo không trùng, không tương tự với nhãn hiệu của doanh nghiệp khác. Do vậy cần phải kiểm tra, đối chiếu trước.

    Không sử dụng các dấu hiệu không có khả năng phân biệt, bị cấm như: Mô tả hàng hoá, hình vẽ diễn tả hàng hoá, tên gọi thông thường, chỉ dẫn phương pháp sản xuất, số lượng, chất lượng chủng loại, nguồn gốc sản phẩm hàng hoá. Dấu hiệu làm sai lệch, gây nhầm lẫn, lừa dối về chất lượng, công dụng.

    Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với dấu kiểm tra, dấu bảo hành của cơ quan Nhà nước, trùng với quốc huy, quốc kỳ, ảnh lãnh tụ.

    Lưu ý khía cạnh mỹ thuật như cần phải đẹp, độc đáo, gây ấn tượng, thiện cảm nổi bật. Tuy nhiên, như vậy sẽ thu hẹp phạm vi bảo hộ.

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (0) / Không(0)
    Đã xem 199 Lần Chưa có bình luận
  • 32. Có được phép thay đổi thông tin sản phẩm sau khi đã có giấy xác nhận công bố hợp quy hay không?
     

    Doanh nghiệpXin chào!

    Công ty tôi kinh doanh phụ gia thực phẩm và đã được cấp giấy xác nhận công bốhợp quy vào tháng 11/2016. Tuy nhiên, trong quá trình lưu hành, chúng tôi theo dõi và nhận thấy hạn sử dụng của các sản phẩm có thể kéo dài đến 24 tháng  so với hạn sử dụng mà chúng tôi đã kê khai trong bản thông tin chi tiết về sản phẩm là 18 t. Vậy bây giờ, nếu tôi muốn thay đổi HSD trong bản thông tin chi tiết về sản phẩm thì có được không?

    Ban tư vấn FOSI: Đối với trường hợp này, FOSI xin được tư vấn như sau:

    Căn cứ Khoản 7, Điều 11 của Thông tư số 19/2012/TT-BYT về Hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm quy định: “Trường hợp chỉ thay đổi các nội dung trong Bản thông tin chi tiết về sản phẩm đối với hình thức nhãn, quy cách bao gói, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng, nội dung ghi nhãn không bắt buộc, địa chỉ trụ sở của tổ chức, cá nhân hay nơi sản xuất, tên tổ chức, cá nhân (trong trường hợp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) thì tổ chức, cá nhân được phép nộp công văn đề nghị bổ sung kèm theo xác nhận về các nội dung đã thay đổi, bổ sung của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm được tiếp tục sử dụng số Giấy tiếp nhận hoặc Giấy xác nhận đã được cấp hay cấp lại”.

    Vì vậy Công ty không được phép thay đổi thời hạn sử dụng của sản phẩm bằng công văn đính chính. Trường hợp nếu muốn thay đổi hạn sử dụng sản phẩm thì doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện kiểm nghiệm và làm hồ sơ xin cấp lại giấy xác nhận công bố phù hợp quy định cho sản phẩm của mình.

    Mọi câu hỏi liên quan đến công bố sản phẩm, doanh nghiệp vui lòng gửi trực tiếp vào hòm thư phongcongbo@fosi.vn FOSI sẽ nhanh chóng giải đáp và thông tin sớm đến Quý doanh nghiệp.

    Trân trọng!

    Xem chi tiết
    Câu trả lời hữu ích ? (1) / Không(0)
    Đã xem 68 Lần Chưa có bình luận