Tư vấn công bố chất lượng Mì Ý nhập khẩu tại FOSI

Mì Ý là món ăn được nhiều người yêu thích nhờ hương vị độc đáo, đặc trưng với khả năng kết hợp cùng nhiều loại thực phẩm khác nhau, dễ dàng làm vừa lòng nhiều khẩu vị, đem lại những bữa ăn ngon miệng, bổ […]

Tư vấn công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm Cacao – FOSI

Cacao cho hạt làm nguyên liệu sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm, có thể kể đến một số sản phẩm có giá trị kinh tế cao như sô cô la, bột ca cao… Hiện nay trên thị trường có rất nhiều nơi bày bán […]

Thủ tục tự công bố chất lượng miến dong theo nghị định 15

Miến dong được làm từ tinh bột của củ dong riềng. Từ những củ dong được chọn lựa thật kỹ, người ta sẽ làm sạch, cạo vỏ rồi đem xay nhuyễn để cho ra tinh bột. Rồi từ đó chế biến thành những sợi miến […]

Công bố chất lượng kẹo sâm Hàn Quốc nhanh chóng

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm nhập khẩu mang tên sâm được quảng cáo từ trà sâm đến sâm nguyên củ, từ rượu bổ sâm đến nhiều loại thuốc chứa sâm… và kẹo sâm Hàn Quốc cũng là một trong số […]

Công bố chất lượng khô gà trong nước và nhập khẩu

Công bố chất lượng khô bò, khô gà, khô heo trong nước và sữa tươi nhập khẩu là điều kiện bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện khi muốn đưa sản phẩm này ra thị trường. Theo Nghị Định 15/2018/NĐ-CP, Các sản phẩm về thực […]

Tư vấn công bố chất lượng tinh bột nghệ

Tinh bột nghệ được sản xuất từ nghệ tươi, nhưng nó không phải là bột nghệ giống như nhiều người nghĩ. Củ nghệ tươi được rửa sạch và xay nhuyễn, trộn với nước và được tinh chế nhiều lần để lấy tạp chất, sau đó […]

TCVN 7043 : 2002 – Rượu trắng

1128 lượt xem

TI Ê U  C H U Ẩ N  V I Ệ T  N A M                                            TCVN  7043 : 2002

Rượu trắng    Qui định kỹ thuật    

Distilled alcoholic beverages – Specification

 1   Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại rượu thu được từ quá trình chưng cất trực tiếp dịch lên men có nguồn gốc tinh bột, đường, hoặc thu được bằng cách pha chế từ cồn thực phẩm và nước.

2  Tiêu chuẩn viện dẫn

Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT: “Qui định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm”.

Quyết định 1329/2002/BYT/QĐ: “Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống”.

Quyết định 178/1999/QĐ – TTg: “Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu”.

TCVN 378 : 1986   Rượu trắng. Phương pháp thử.

TCVN 1052 : 1971   Etanol tinh chế. Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 3217 : 1979   Rượu. Phân tích cảm quan. Phương pháp cho điểm.

TCVN 5501 : 1991   Nước uống. Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 5989 : 1995 (ISO 5666-1 : 1983)  Chất lượng nước. Xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa. Phương pháp sau khi vô cơ hoá với Penmaganat-Pesufat

TCVN 6193 : 1996 (ISO 8288 : 1996)  Chất lượng nước. Xác định niken, coban, đồng, kẽm, cadimi và chì. Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.

TCVN 6626 : 2000 (ISO 11969 : 1996)   Chất lượng nước. Xác định hàm lượng asen. Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử.

3  Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau:

3.1   Rượu trắng (Distilled alcoholic beverages): Đồ uống có cồn được chưng cất từ dịch lên men có nguồn gốc tinh bột, đường, hoặc được pha chế từ cồn thực phẩm và nước.

4   Yêu cầu kỹ thuật

4.1      Nguyên liệu

4.1.1    Nước dùng để pha chế rượu trắng: theo TCVN 5501 : 1991.

4.1.2     Etanol dùng để pha chế rượu trắng: theo TCVN 1052 : 1971.

4.1.3   Nước dùng để sản xuất rượu trắng theo Quyết định số 1329/ 2002 của Bộ Y tế về “Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống”.

4.2     Yêu cầu cảm quan

Các chỉ tiêu cảm quan đối với rượu trắng được quy định trong bảng 1.

Bảng 1 –  Yêu cầu cảm quan

Tên chỉ tiêu Yêu cầu
1. Màu sắc Không màu hoặc trắng trong
2. Mùi Mùi đặc trưng của nguyên liệu lên men, không có mùi lạ
3. Vị Không có vị lạ, êm dịu
4. Trạng thái Trong, không vẩn đục, không có cặn

 

4.3  Chỉ tiêu hóa học

Các chỉ tiêu hóa học của rượu trắng chưng cất từ dịch lên men được quy định trong bảng 2.

Bảng 2 Các chỉ tiêu hóa học của rượu trắng

Tên chỉ tiêu Mức
1.  Hàm lượng etanol (cồn) ở 200C, tính theo % (V/V),

Theo tiêu chuẩn đã được công bố của nhà sản xuất

2. Hàm lượng aldehyt, tính bằng miligam aldehyt axetic trong 1 l rượu 1000, không lớn hơn

50

3. Hàm lượng este, tính bằng miligam este etylaxetat trong1 l rượu 1000, không lớn hơn

200

4. Hàm lượng metanol trong 1 l etanol 1000,  tính bằng % (V/V), không lớn hơn

0,1

5. Hàm lượng rượu bậc cao tính theo tỷ lệ hỗn hợp izopentanol và izobutanol, hỗn hợp 3:1,  tính bằng miligam trong 1 l etanol 1000

Theo tiêu chuẩn đã được công bố của nhà sản xuất

6.  Hàm lượng furfurol, mg/l, không lớn hơn

Vết

 

         4.4    Giới hạn hàm lượng kim loại nặng

Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng được quy định trong bảng 3.

Bảng 3 Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng

 

Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa(mg/l)
1.  Asen (As)

0,2

2.  Chì (Pb)

0,5

3.  Thuỷ ngân (Hg)

0,05

4.  Cadimi (Cd)

1,0

5.  Đồng (Cu)

5,0

6.  Kẽm (Zn)

2,0

 

 

4.5   Phụ gia thực phẩm

Phụ gia thực phẩm: theo “Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm” ban hành kèm theo Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT.

       5   Phương pháp thử

      5.1   Xác định các chỉ tiêu cảm quan của rượu, theo TCVN 3217 : 1979.

      5.2   Xác định hàm lượng etanol, theo TCVN 378 : 1986.

      5.3       Xác định hàm lượng metanol, theo TCVN 378 : 1986.

      5.4       Xác định hàm lượng este, theo TCVN 378 : 1986.

      5.5       Xác định hàm lượng aldehyt, theo TCVN 378 : 1986.

      5.6   Xác định hàm lượng rượu bậc cao (dầu fusel), theo TCVN 378 : 1986

      5.7   Xác định hàm lượng asen, theo TCVN 6626 : 2000 (ISO 11969 : 1996).

      5.8   Xác định thủy ngân tổng số, theo TCVN 5989 : 1995 (ISO 5666/1 : 1983). 

      5.9   Xác định đồng, kẽm cadimi và chì, theo TCVN 6193 : 1996 (ISO 8288 : 1996).

      6   Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

      6.1     Bao gói

     Rượu trắng phải được đựng trong các chai kín, chuyên dùng cho thực phẩm và không ảnh hưởng đến chất lượng của rượu.

      6.2  Ghi nhãn

     Theo “Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu” ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ – TTg.

      6.3   Bảo quản

       Các thùng đựng rượu trắng phải để nơi khô ráo, bảo đảm vệ sinh và tránh ánh nắng trực tiếp.

      6.4  Vận chuyển 

      Phương tiện vận chuyển rượu trắng phải khô, sạch, không có mùi lạ và không ảnh hưởng đến chất lượng của rượu.

Đánh giá bài viết
 
 
error: Nội dung được bảo vệ !!
Hotline: 0988 305 008