công bố bánh trung thu

Tự công bố và kiểm nghiệm chất lượng socola ( Chocolate )

Socola là cái tên được nhiều người Việt sử dụng để gọi cho sản phẩm này, thực tế tên chính xác theo quốc tế được gọi là chocolate một loại sản phẩm cực kỳ giàu dinh dưỡng. Căn cứ vào Nghị định 15/2018/NĐ-CP Luật an […]

Thủ tục kiểm nghiệm và tự công bố nước uống nha đam

Doanh nghiệp muốn kinh doanh sản phẩm nước uống nha đam ngoài thị trường Việt Nam bắt buộc phải thực hiện quy trình kiểm nghiệm và tự công bố nước uống nha đam theo quy định của nghị định số 15 mới được nhà nước […]

kiểm nghiệm và công bố bánh su kem

Hướng dẫn công bố và kiểm nghiệm bánh su kem

Bánh su kem là bánh dạng ngọt nhân kem được chế biến từ các nguyên liệu chính như bột, trứng, sữa, bơ,…và một số chất phụ gia thực phẩm trộn điều với nhau. Loại bánh này có xuất xứ từ nước Pháp. Ở Việt Nam […]

Thủ tục kiểm nghiệm và tự công bố ly thủy tinh chính xác cho doanh nghiệp

Ly thủy tinh là sản phẩm được sử dụng để làm dụng cụ chứa đựng nhiều dạng thực phẩm khác nhau nhưng chủ yếu nhất vấn là dùng để chứa nước. Hiện nay, ly thủy tinh được nhiều cơ sở khác nhau sản xuất mang […]

tự công bố nho mỹ nhập khẩu

Tự công bố chất lượng nho mỹ nhập khẩu

Nho mỹ nhập khẩu – thực phẩm được nhiều người lựa chọn làm món ăn tráng miệng tại các bữa ăn hàng ngày. Sản phẩm này tốt cơ thể nó cung cấp vitamin, khoáng chất cho cơ thể. Hơn nữa nho còn có nhiều tác […]

công bố và kiểm nghiệm chất lượng kẹo bắp

Hướng dẫn kiểm nghiệm và công bố chất lượng kẹo bắp

Bạn là doanh nghiệp muốn kinh doanh buôn bán sản phẩm tại các cửa hàng bánh hóa vào ngày tết cổ truyền?  Nhưng chưa biết làm sao và làm như thế nào thì mới được phép bày bán tại đó? Đừng lo hôm nay chúng […]

TCVN 7028 : 2002 – Sữa tươi tiệt trùng

1183 lượt xem

T I Ê U  C H U Ẩ N  V I Ệ T  N A M                               TCVN 7028 : 2002

 Sữa tươi tiệt trùng Qui định kỹ thuật

Sterilized fresh milk  – Specification

 

1   Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sữa tươi tiệt trùng được sản xuất từ sữa động vật (bò, trâu, dê…) đã tách chất béo hoặc không tách chất béo.

2   Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 4830-89 (ISO 6888 : 1983)  Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung phương pháp đếm vi khuẩn  staphylococcus aureus. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.

TCVN 4991 – 89 (ISO 7937 : 1985)  Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về phương pháp đếm clostridium perfringens. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.

TCVN 5165 – 90   Sản phẩm thực phẩm. Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí.

TCVN 5533 : 19991   Sữa đặc và sữa bột. Xác định hàm lượng chất khô và hàm lượng nước.

TCVN 5779:1994   Sữa bột và sữa đặc có đường. Phương pháp xác định hàm lượng chì.

TCVN 5780 : 1994   Sữa bột và sữa đặc có đường. Phương pháp xác định hàm lượng asen.

TCVN 6262-1 : 1997 (ISO 5541-1 : 1986) Sữa và sản phẩm sữa -– Định lượng Coliform. Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 oC.

TCVN 6262-2 : 1997 (ISO 5541-2 : 1986) Sữa và sản phẩm sữa -– Định lượng Coliform. Phần 2: Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất ở 30 oC.

TCVN 6400 : 1998 (ISO 707 : 1997) Sữa và sản phẩm sữa. Hướng dẫn lấy mẫu.

TCVN 6402 : 1998 (ISO 6785 : 1985) Sữa và sản phẩm sữa -– Phát hiện Salmonella.

TCVN 6505-1 : 1999 (ISO 11866-1 : 1997) Sữa và sản phẩm sữa -– Định lượng E.Coli giả định. Phần 1: Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN).

TCVN 6505-2 : 1999 (ISO 11866-2 : 1997) Sữa và sản phẩm sữa -– Định lượng E.Coli giả định. Phần 2: Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN) dùng 4 metylumbeliferyl-b-D-Glucuronit (MUG).

TCVN 6505-3 : 1999 (ISO 11866-3 : 1997) Sữa và sản phẩm sữa -– Định lượng E.Coli giả định. Phần 3: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 oC sử dụng màng lọc.

TCVN 6508 : 1999 (ISO 1211 : 1984)   Sữa. Xác định hàm lượng chất béo. Phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn).

TCVN 6843 : 2001 (ISO 6092 : 1980) Sữa bột. Xác định độ axit chuẩn độ (phương pháp chuẩn).

3  Định nghĩa

3.1   Sữa tươi tiệt trùng (Sterilized fresh milk): Sản phẩm được chế biến từ sữa tươi nguyên liệu, có / hoặc không bổ sung phụ gia và qua xử lý ở nhiệt độ cao. Để chuẩn hoá nguyên liệu, cho phép bổ sung sữa bột và/hoặc chất béo sữa nhưng không quá 1% tính theo khối lượng của sữa tươi nguyên liệu.

4   Yêu cầu kỹ thuật

4.1   Nguyên liệu:  Sữa tươi được lấy trực tiếp từ các động vật khoẻ mạnh.

4.2   Các chỉ tiêu cảm quan của sữa tươi tiệt trùng, được qui định trong bảng 1.

Bảng 1 Các chỉ tiêu cảm quan của sữa tươi tiệt trùng

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1   Màu sắc Màu đặc trưng của sản phẩm
2   Mùi, vị Mùi, vị đặc trưng của sản phẩm, không có mùi, vị lạ
3   Trạng thái Dịch thể đồng nhất

 

4.3   Các chỉ tiêu lý – hoá của sữa tươi tiệt trùng, được qui định trong bảng 2.

Bảng 2 Các chỉ tiêu lý – hoá của sữa tươi tiệt trùng

Tên chỉ tiêu

Mức yêu cầu

1.  Hàm lượng chất khô, % khối lượng, không nhỏ hơn

11,5

2.  Hàm lượng chất béo, % khối lượng, không nhỏ hơn

3,2

3.  Tỷ trọng của sữa ở 20 oC, g/ml, không nhỏ hơn

1,027

4.  Độ axit, oT

16-18

 

4.4   Các chất nhiễm bẩn

4.4.1   Hàm lượng kim loại nặng của sữa tươi tiệt trùng, được qui định trong bảng 3.

Bảng 3 Hàm lượng kim loại nặng của sữa tươi tiệt trùng

Tên chỉ tiêu

Mức tối đa

1. Asen, mg/l

0,5

2. Chì, mg/l

0,5

3.  Cadimi, mg/l

1,0

4.  Thuỷ ngân, mg/l

0,05

 

4.4.2  Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và dư lượng thuốc thú y của sữa tươi tiệt trùng: Theo quyết định 867/1998/QĐ-BYT.

4.5   Các chỉ tiêu vi sinh vật của sữa tươi tiệt trùng, được qui định trong bảng 4.

Bảng 4 Các chỉ tiêu vi sinh vật của sữa tươi tiệt trùng

Tên chỉ tiêu

Mức cho phép

1.  Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạc trong 1 ml sản phẩm

10

2.  Coliforms, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm

0

3.  E.Coli, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm

0

4.  Salmonella, số vi khuẩn trong 25 ml sản phẩm

0

5.  Staphylococcus aureus, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm

0

6.  Clostridium perfringens, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm

0

 

5   Phụ gia thực phẩm

Phụ gia thực phẩm: theo “Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm” ban hành kèm theo Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT ngày 31/8/2001 của Bộ Y tế.

6   Phương pháp thử

6.1   Lấy mẫu, theo TCVN 6400 : 1998 (ISO 707 : 1997).

6.2   Xác định hàm lượng chất khô, theo TCVN 5533 : 1991.

6.3   Xác định hàm lượng chất béo, theo TCVN 6508 : 1999 (ISO 1211 : 1984).

6.4   Xác định độ axit chuẩn độ, theo TCVN 6843 : 2001 (ISO 6092 : 1980).

6.5   Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 5779 :1994.

6.6   Xác định hàm lượng asen, theo TCVN 5780:1994.

6.7   Xác định Salmonella, theo TCVN 6402 : 1998 (ISO 6785 : 1985).

6.8  Xác định E.Coli, theo TCVN 6505-1 : 1999 (ISO 11866-1 : 1997) hoặc TCVN 6505-2 : 1999 (ISO 11866-2 : 1997) hoặc TCVN 6505-3 : 1999 (ISO 11866-3 : 1997).

6.9   Xác định Coliform, theo TCVN 6262-1 : 1997 (ISO 5541-1 : 1986), hoặc TCVN 6262-2 : 1997 (ISO 5541-2 : 1986).

6.10   Xác định staphylococcus aureus, theo TCVN 4830-89 (ISO 6888 : 1983).

6.11   Xác định clostridium perfringens, theo TCVN 4991 – 89 (ISO 7937 : 1985).

6.12   Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí, theo TCVN 5165 – 90.

7   Bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển

7.1   Ghi nhãn : Theo Quyết định 178/1999/QĐ – TTg ” Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu”, ngoài ra trên nhãn cần ghi rõ tên gọi của sản phẩm là ” Sữa tươi tiệt trùng”.

7.2   Bao gói : Sản phẩm sữa tươi tiệt trùng được đựng trong bao bì chuyên dùng cho thực phẩm.

7.3  Bảo quản : Bảo quản sữa tươi tiệt trùng nơi khô, sạch, mát, tránh ánh sáng mặt trời.

Thời hạn bảo quản tính từ ngày sản xuất :

– Không quá 02 tháng đối với sản phẩm đựng trong bao bì bằng polyetylen;

Không quá 06 tháng đối với sản phẩm đựng trong bao bì bằng hộp giấy.

7.4   Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển sữa tươi tiệt trùng phải khô, sạch, không có mùi lạ làm ảnh hưởng đến sản phẩm.

Đánh giá bài viết
 
 
error: Nội dung được bảo vệ !!
Hotline: 0909 898 783