Tư vấn công bố chất lượng Mì Ý nhập khẩu tại FOSI

Mì Ý là món ăn được nhiều người yêu thích nhờ hương vị độc đáo, đặc trưng với khả năng kết hợp cùng nhiều loại thực phẩm khác nhau, dễ dàng làm vừa lòng nhiều khẩu vị, đem lại những bữa ăn ngon miệng, bổ […]

Tư vấn công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm Cacao – FOSI

Cacao cho hạt làm nguyên liệu sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm, có thể kể đến một số sản phẩm có giá trị kinh tế cao như sô cô la, bột ca cao… Hiện nay trên thị trường có rất nhiều nơi bày bán […]

Thủ tục tự công bố chất lượng miến dong theo nghị định 15

Miến dong được làm từ tinh bột của củ dong riềng. Từ những củ dong được chọn lựa thật kỹ, người ta sẽ làm sạch, cạo vỏ rồi đem xay nhuyễn để cho ra tinh bột. Rồi từ đó chế biến thành những sợi miến […]

Công bố chất lượng kẹo sâm Hàn Quốc nhanh chóng

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm nhập khẩu mang tên sâm được quảng cáo từ trà sâm đến sâm nguyên củ, từ rượu bổ sâm đến nhiều loại thuốc chứa sâm… và kẹo sâm Hàn Quốc cũng là một trong số […]

Công bố chất lượng khô gà trong nước và nhập khẩu

Công bố chất lượng khô bò, khô gà, khô heo trong nước và sữa tươi nhập khẩu là điều kiện bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện khi muốn đưa sản phẩm này ra thị trường. Theo Nghị Định 15/2018/NĐ-CP, Các sản phẩm về thực […]

Tư vấn công bố chất lượng tinh bột nghệ

Tinh bột nghệ được sản xuất từ nghệ tươi, nhưng nó không phải là bột nghệ giống như nhiều người nghĩ. Củ nghệ tươi được rửa sạch và xay nhuyễn, trộn với nước và được tinh chế nhiều lần để lấy tạp chất, sau đó […]

Đọc hiểu thông tin trên bao bì thực phẩm ngoại

1136 lượt xem

Nhóm thực phẩm đóng gói sẵn có lợi thế là tiện dụng. Để tối ưu lợi ích sử dụng, khi mua cần đọc kỹ nhãn mác, đặc biệt là các số liệu về dinh dưỡng cũng như thông tin liên quan, nhất là khi chúng được ghi bằng tiếng Anh.

Sau đây chúng tôi xin hướng dẫn cách đọc các “nhãn dinh dưỡng” để phần nào giúp cho sự ăn uống của bạn đươc lành mạnh hơn.

build_figure3

1.Serving size – Servings Per Container (Kích thuớc phần ăn – Số phẩn ăn trong bao bì)

Hàng chữ in đầu tiên trên nhãn dán là “kích thước phần ăn” (serving size) và số phần ăn trong bao bì (number of servings per container). Kích thước phần ăn trên mỗi nhãn dán một khác và có thể khác với kích thước phần ăn bạn vẫn thường quen thuộc. Nếu bạn ăn gấp hai lần phần ăn ghi trên nhãn dán thì bạn sẽ phải nhân đôi tất cả các con số ghi trong phần “dữ kiện dinh dưỡng”.

2.Giá trị dinh dưỡng hàng ngày (Percent of Daily Value)

Percent of Daily Value (Tạm dịch là giá trị dinh dưỡng hàng ngày) hay gọi tắt là % DV là các thông số về dưỡng chất ghi trên bao gói thực phẩm. Ví dụ, trên bao bì ghi 15% can-xi, nghĩa là một phần ăn có chứa 15% can-xi cơ thể cần mỗi ngày. Chỉ số %DV được tính cho một người đàn ông ít vận động, tiêu thụ 2.000 calo/ngày.
Nhóm phụ nữ vận động nhiều, đàn ông hoạt động vừa phải, trẻ nam tuổi thiếu niên đang lớn cần 2.500 calo/ngày. Ví dụ một phần ăn 1/2 cốc sữa tách mỡ cung cấp cho người lớn khoảng 3% %DV lượng mỡ và 11% DV chất xơ mỗi ngày cho cơ thể theo khuyến cáo của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA).

Ví dụ, một túi khoai tây chiên có chứa 150 calo/phần ăn, nhưng cả túi này là 3 phần ăn, nghĩa là có chứa tới 450 calo.

 3.Calories – Calories from fat  (Tổng số calori – Số calori từ chất béo)

Các số  calori ghi trên nhãn dán là tổng số calori chứa trong mỗi phần ăn và số calori có từ chất béo. Các con số này cho biết số năng lượng bạn nhận đươc từ một phần ăn. Nếu bạn muốn điều chỉnh trọng lượng của mình (giảm cân, lên cân hay vẫn giữ nguyên) thì  bạn cần phải để ý đến các con số này. Chẳng hạn như một phần ăn mì ống trộn pho mát (macaroni and cheese) có thể cung  cấp 250 calori mà trong đó 110 calori là từ chất béo, như  vậy nếu bạn ăn hai phần macaroni  số calori bạn dung nạp sẽ là 500 calori mà trong đó 220 calori là từ chất béo.

4. Total Fat (Lượng chất béo toàn phần)

Mỡ hay chất béo là thành phần không thể thiếu trong các loại thực phẩm đóng hộp. Nhưng quan trọng hơn là chú ý đến số lượng của các loại chất béo bão hòa, chất béo không bão hòa đa, chất béo bão hòa đơn và mỡ trans-fat (mỡ chiên đi chiên lại). Nên sử dụng thực phẩm có chứa ít chất béo và mỡ trans-fat. Nên nhớ, trên bao bì có ghi “fat-free” (không có chứa chất béo) không có nghĩa là không có calo (calorie-free) mà thực tế rất nhiều thực phẩm có ghi kí hiệu này đã được bổ sung thêm đường.

5. Cholesterol (Hàm lượng cholesterol)

Đây là lượng cholesterol bạn nhận đươc từ mỗi phần ăn (serving). Có hai loại cholesterol: cholesterol tốt  (HDL)  và chloesterol xấu (LDL).

Cholesterol là loại hóa chất giống như chất béo, thành phần thiết yếu của màng tế bào, bao gồm các sợi tế bào thần kinh và khối vật liệu của các loại hoóc-môn. Chỉ có sản phẩm động vật mới có chứa cholesterol. Người lớn nên hạn chế mỗi ngày khoảng 300g cholesterol, nếu lạm dụng nhiều cholesterol thì cholesterol trong máu sẽ tăng cao (quen gọi mỡ máu), làm tăng rủi ro mắc bệnh tim mạch.

6. Sodium (Hàm lượng sodium)

Sodium –còn đươc biết dưới dạng muối ăn – là một  thành phần “ẩn” của các thực phẩm đặc biệt là thực phẩm biến chế như súp đóng hộp và nước xốt cà chua.

7. Total Carbohydrates (Lương carbohydrate toàn phần)

Con số này biểu thị lượng toàn phần tất cả các loại carbohydrate chứa trong  một phần ăn (one serving).

Rất đa dạng, từ ngũ cốc thô (carb tốt) cho đến đường và các loại carb tinh lọc (carb không có lợi), nên chú ý đến chỉ số đường và chất xơ.

8. Dietary Fiber ( Hàm lượng chất xơ thực chế)

Số gram chất xơ chứa trong một phần ăn. Chất xơ thực chế (dietary fiber) là phần không tiêu của thực phẩm gốc thực vật.

Trung bình, người lớn mỗi ngày nên ăn từ 21-35g chất xơ. Đáng tiếc, phần lớn không đáp ứng được yêu cầu này. Khi mua bánh mì hay đồ ăn nên đảm bảo trên 3g chất xơ/xuất ăn. Chất xơ hòa tan hay không hòa tan đều có lợi trong việc bảo vệ và tăng cường sức khỏe hệ tiêu hóa.

9. Sugar (Hàm lượng đường)

Con số ghi trên nhãn dán là lưọng đường có  từ một phần ăn. Một số carbohydrate khi được cơ thể tiêu hoá cũng biến thành đường, nên số  lượng đường cơ thể bạn nhận được thuờng cao hơn số  lượng ghi trên nhãn dán.

Đây là loại carbohdrate đơn, như glucose, dextrose fruetose và galactose…, tất cả đều có hàm lượng dưỡng chất thấp, thường được người ta bổ sung để làm tăng hương vị, dễ ăn, nên dùng thực đơn càng ít đường càng tốt.

10. Protein (Lượng protein)

Số ghi trên nhãn dán là lượng protein có trong một phần ăn.

Thông thường mỗi ngày, 1 pound trọng lượng (0,45 kg) cơ thể cần khoảng 45g protein (có nghĩa là 68 gam/ngày protein cho một người nặng 68kg). Nếu phụ nữ đang cho con bú hoặc lao động nhiều thì có thể tăng lên đôi chút, kể cả những người ăn chay cũng nên cung cấp đủ nhu cầu protein cho cơ thể mỗi ngày.

11. Vitamins – Minerals (Vitamin –  Khoáng chất)

Số ghi trên nhãn dán là lượng vitamin và khoáng chất có trong một phần ăn.

Thực phẩm có thể chứa nhiều vitamin như vitamin A,B,C hay E cũng như các khoáng chất như sắt, can-xium…

12. Suất phần trăm của số lượng mỗi  ngày (Percent Daily Value)

Dấu hình sao (*) tham chiếu về  các thông tin in ở cuối nhãn dán, cho biết là  “Percent daily values” (DVs)  được tính theo  thực chế 2000-calori.

cach-doc-thanh-phan-dinh-duong-tren-bao-bi-thuc-pham-hinh-anh6

 

Thông tin này  bắt buộc phải có trên tất cả các nhãn dán, mặc dù không bắt buộc phải có biểu đồ kèm theo nếu nhãn dán quá nhỏ. Dù sao đây là khuyến cáo về dinh dưỡng do các chuyên gia y tế công cộng dành cho mọi người dân Hoa kỳ và áp dụng đồng đều cho mọi sản phẩm. Biểu thị cho thấy các giới hạn trên và dưới của mỗi chất dinh dưỡng căn cứ vào  thực chế 2000 calori.

cach-doc-thanh-phan-dinh-duong-tren-bao-bi-thuc-pham-hinh-anh7

Trên nhãn thường liệt kê một loạt thành phần các chất sử dụng có hàm lượng giảm dần trong danh mục liệt kê. Khi mua bất kỳ sản phẩm đóng gói sẵn, cho dù là trong nước hay nước ngoài người tiêu dùng cần đọc kỹ thông tin trên nhãn để có chế độ ăn uống hợp lý và lành mạnh.

Ban biên tập FOSI tổng hợp
Đọc hiểu thông tin trên bao bì thực phẩm ngoại
5 (100%) 1 vote
 
 
error: Nội dung được bảo vệ !!
Hotline: 0909 898 783